24/06/2019

CNS2 Academy

Trường Anh ngữ CNS2 – Baguio

TẬP TRUNG CHUYÊN SÂU VỀ KHÓA IELTS – TỶ SUẤT TĂNG ĐIỂM IELTS CAO

n8

»TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG

CNS2 là trường Anh ngữ tập trung được nhiều học viên IELTS có trình độ cao, thường là 6.0 trở lên. Gần đây, phần lớn học viên của trường là những người cần điểm số IELTS để nộp đơn vào các trường Đại học hoặc làm việc tại các nước Âu Mỹ. Một đặc điểm cần nhắc đến là rất nhiều học viên Nhật Bản trước đây từng lựa chọn các trường tại Úc hoặc New Zealand để học IELTS nhưng không thành công thì khi quay về họ lại chọn CNS2 là điểm đến thứ hai. Có thể nói rằng CNS2 là trường xây dựng được danh tiếng qua những lời bình luận của học viên. Bên cạnh thu hút được nhiều học viên ở trình độ trung – cao cấp (khoảng 60%), trường vẫn là lựa chọn của nhiều học viên có trình độ từ sơ cấp đến trung cấp (khoảng 40% học viên).

Trường CNS2 tập trung nhiều vào khoá học IELTS, giúp học viên đạt được điểm số cao nhất có thể. Tiêu chí của trường là chú trọng đến đánh giá của học viên và mức độ cải thiện điểm số của học viên.Nội dung các khóa học và các quy định khác cũng tập trung nhằm nâng cao điêm số của học viên. CNS2 luôn cố gắng duy trì môi trường của mình là môi trường “học tập” đúng nghĩa. Bảng thành tích tăng điểm số của các học viên đã tốt nghiệp được dán trên bảng tin ở hành lang của trường để kích thích sự cố gắng của các học viên hiện đang theo học. Bên cạnh sự nỗ lực của nhà trường để tạo ra được môi trường học tập tốt nhất cho học viên, thì chính sự cố gắng, ý thức của học viên, tạo nên sự cạnh tranh trong học tập.

Học viên tự tạo ra chính động lực học tập cho bản thân mình, đây hẳn cũng là một lợi thế quyết định của CNS2. “Đây là nơi để học tập, nếu bạn muốn kết hợp vừa đi học vừa đi chơi thì hãy đi học ở những trường khác!” là câu nói đồng lòng, đồng ý chí của các học viên trong ngôi trường này. Có thể nói là trong số các trường Anh ngữ ở Philippines thì CNS2 là trường có môi trường học thuật nhất. Một số trường Anh ngữ khác cũng nổi tiếng với khoá đào tạo IELTS như PINES Chapis, MONOL, HELP Martin… nhưng nội dung khóa học thì 70% là liên quan đến IELTS, 30% liên quan đến ESL. Chỉ duy nhất ở CNS2 với 100% nội dung các tiết học nằm trong chương trình IELTS, đây chắc chắn cũng là một lợi thế thu hút của CNS2.

Tên trườngCNSII Globalize Language Center
Địa chỉCity Light Tower 3rdfloor, Magsaysay Ave. Cor. Dagohoy St. Baguio City, Philippines
Thành lập2006
Quy mô50 học viên
Công nhận bởiCơ quan Giáo dục và Phát triển kỹ năng Philippines (TESDA)
Khóa họcESL, IELTS A,B,C, IELTS Guarantee
Giáo viên35 giáo viên Philippines
Cơ sở trường họcPhòng học 1:1, Phòng học nhóm, Phòng giải lao, Thư viện (mỗi học viên được quy định một chỗ ngồi riêng)
Ký túc xáGương, Phòng tắm, máy nước nóng, tủ quần áo, bàn học, giường ngủ, Wifi chỉ dùng được ở thư viện
Dịch vụ tiện ích khácPhòng tập Gym (tầng 5), Nhà ăn (tầng 1)

» ĐẶC ĐIỂM CỦA CNS2

CNSII là trường chuyên đào tạo IELTS điểm số cao nên tất cả giáo viên và quản lý viên là những người am hiểu tường tận về IELTS, đã trải nghiệm qua các kỳ thi IELTS và đạt điểm số cao.

Là một trong số ít các trường học chỉ tập trung chuyên sâu về khóa IELTS nên việc bố trí các lớp học, bố trí giáo viên, tổ chức thi thử, hướng dẫn thi chính thức… cho học viên rất chuyên nghiệp và chu đáo.

Trường hoạt động với tiêu chí giúp học viên đạt được điểm số IELTS cao nhất có thể.

Cung cấp các khoá học cho các học viên từ trình độ nhập môn nhắm vào mục tiêu IELTS 7.0 hoặc cao hơn.

50% học viên tại trường đang giữ điểm số IELTS từ 6.0. Tỷ lệ tăng điểm IELTS cao trong thời gian ngắn.

Có thể khẳng định CNS2 là một trong số ít các trường Anh ngữ có thể giúp học viên đạt được số điểm IELTS mục tiêu trong 4~16 tuần với tỉ lệ thất bại rất thấp.

Khối lượng kiến thức nhiều, môi trường mang tính học thuật cao

Các học viên của CNS2 dường như chỉ sử dụng ký túc xá để ngủ, tắm rửa, thay đồ, đa phần còn lại học viên dành thời gian ở phòng học hoặc phòng tự học. Lịch học ở trường cũng khá là khắt khe.

» KHÓA HỌC VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Khoá họcGiờ học thường lệGiờ học đặc biệt
General ESL3 tiết học 1:1 + 3 tiết học nhóm1 tiết học
Pre-IELTS3 tiết học 1:1 + 3 tiết học nhóm1 tiết học
IELTS A4 tiết học 1:1 + 3 tiết học nhóm1 tiết học
IELTS B4 tiết học 1:1 + 3 tiết học nhóm1 tiết học
IELTS C4 tiết học 1:1 + 3 tiết học nhóm1 tiết học
IELTS Guarantee4 tiết học 1:1 + 3 tiết học nhóm1 tiết học

Khoá General ESL: Là khóa học xây dựng nền tảng trước khi bước vào khóa IELTS, dành cho các học viên chưa từng tiếp xúc IELTS và tiếng Anh giao tiếp vẫn còn yếu.

Lớp học 1:1 (3 giờ): ESL Speaking, Reading, Writing, Conversation English

Lớp học nhóm (3 giờ, từ 3~5 học viên): Grammar, Pattern, Dictation, Discussion, Pronuntiation.

Lớp học đặc biệt (1 giờ): IELTS Reading, Listening, hoặc kiểm tra Speaking.

Khoá Pre-IELTS: là khoá học dành cho những đối tượng mới tiếp xúc lần đầu với IELTS hay các đối tượng muốn học IELTS nhưng chưa đủ trình độ. Chương trình học sẽ kết hợp giữa học tiếng Anh tổng quát (ESL) và các nội dung liên quan IELTS, tuy nhiên tuỳ theo trình độ tiếng Anh của học viên mà môn học có thể thay đổi.CNS2 là trường Anh ngữ chuyên đào tạo IELTS, tuỳ thuộc vào trình độ của học viên để chia thành các mức từ Pre-IELTS (khoá nhập môn), đến các khoá IELTS C,B,A. Về cơ bản, kết cấu giờ học và học phí các khoá học là giống nhau, chỉ khác nhau ở chỗ tuỳ mỗi khoá học mà mức độ khó của nội dung giảng dạy, giáo trình, và khối lượng kiến thức sẽ khác nhau.

Lớp học 1:1 (3 giờ): IELTS Speaking, Reading, Writing/IELTS Speaking, Reading.

Lớp học nhóm (3 giờ, từ 3~5 học viên): IELTS Speaking, Grammar, Vocabulary, Reading, Writing.

Lớp học đặc biệt (1 giờ): IELTS Reading, Listening, hoặc kiểm tra Speaking.

Khoá IELTS C: dành cho các đối tượng có mục tiêu đạt IELTS 5.5 trở lên. Yêu cầu trình độ đầu vào phải là IELTS 4.0 trở lên hoặc trình độ tương đương (TOEIC 500~550).

Lớp học 1:1 (4 giờ): IELTS Speaking, Reading, Writing.

Lớp học nhóm (3 giờ, từ 3~5 học viên): IELTS Speaking, Listening, Reading, Writing, Grammar, Pronounciation.

Lớp học đặc biệt (1 giờ): IELTS Reading, Listening, hoặc kiểm tra Speaking. Tùy từng trường hợp mà có thể thay đổi

Khoá IELTS B: dành cho các đối tượng có mục tiêu đạt IELTS 6.0 trở lên. Yêu cầu trình độ đầu vào phải là IELTS 5.0 trở lên. Các học viên chưa có điểm số IELTS thì phải có TOEIC 700. Tổ chức lớp học về cơ bản là giống với khoá IELTS C, dĩ nhiên ít nhiều có khác nhau về nội dung chi tiết. So với khoá IELTS C, thì mức độ khó, giáo trình, khối lượng học của IELTS B đều nhiều hơn.

Lớp học 1:1 (4 giờ): IELTS Speaking, Reading, Writing.

Lớp học nhóm (3 giờ, từ 3~5 học viên): IELTS Speaking, Listening, Reading, Writing, Grammar, Pronounciation.

Lớp học đặc biệt (1 giờ): Học viên có thể chọn tham gia một trong 4 kỹ năng Reading/ Listening/ Grammar/ Discussion (Trung cấp và Cao cấp)

Khoá IELTS A: dành cho các đối tượng có mục tiêu đạt IELTS 7.0 trở lên. Yêu cầu trình độ đầu vào là IELTS 6.0. Kết cấu giờ học giống với khoá IELTS B, nhưng mức độ khó, giáo trình, khối lượng học thì hơn nhiều.

Lớp học 1:1 (4 giờ): IELTS Speaking, Reading, Writing.

Lớp học nhóm (3 giờ, từ 3~5 học viên): IELTS Speaking, Listening, Reading, Writing, Grammar, Pronounciation.

Lớp học đặc biệt (1 giờ): IELTS Speaking hoặc thi thử

Khoá IELTS đảm bảo điểm số đầu ra: Trường cung cấp khoá đảm bảo IELTS 5.5, 6.0 và 6.5. Yêu cầu thời gian học tối thiểu là 12 tuần. Trong tuần thứ 10 hoặc 11 học viên sẽ tham gia thi IELTS chính thức.Nếu học viên không đạt được số điểm đầu ra mong muốn thì sẽ được miễn học phí cho đến khi đủ điểm. Tuy nhiên tiền ký túc xá, phí gia hạn Visa, tiền giáo trình, điện nước và các chi phí địa phương liên quan khác học viên phải tự chi trả.

IELTS Guarantee 5.5: Đầu vào IELTS 4.5 (xuất trình kết quả thi chính thức trong vòng 3 tháng đổ lại hoặc làm bài test IELTS đầu vào tại CNS2). Học viên không có điểm IELTS chính thức sẽ được phỏng vấn qua skype trước khi nhập học để xác định trình độ.

IELTS Guarantee 6.0: Đầu vào IELTS 5.0 (xuất trình kết quả thi chính thức trong vòng 3 tháng đổ lại hoặc làm bài test IELTS đầu vào tại CNS2).

IELTS Guarantee 6.5 (Speaking 7.0): Đầu vào IELTS 6.0 (điểm thi chính thức không quá 3 tháng đổ lại, tất cả các kỹ năng phải từ 6.0 trở lên).

Các học viên khóa IELTS đảm bảo cần đạt tỷ lệ tham gia lớp học trên 95%, tham gia toàn bộ các bài thi thử và bài kiểm tra nhỏ. Ngoài ra, nếu vi phạm trên 3 lần về nội quy giờ giấc giới nghiêm,  về quy định của trường lớp thì quyền lợi khóa đảm bảo sẽ tự động hết hiệu lực.

DỊCH VỤ ĐÓN TẠI SÂN BAY BỞI HIỆP HỘI BESA

Hiệp hội BESA sẽ tổ chức đón học viên của các trường Anh ngữ thuộc hiệp hội  vào ngày thứ 7 và Chủ nhật, BESA sẽ đón 2 tuần một lần tại sân bay Manila. Do đó nếu các bạn học viên cảm thấy không thuận tiện khi sử dụng dịch vụ pick up của trường thì có thể dịch vụ này. Chi phí pick up của dịch vụ này sẽ có giá tương đương với giá mà bạn sẽ chi trả cho nhà trường. BESA đón học viên của các trường Anh ngữ khác nhau tại khu vực Baguio nên xe của BESA sẽ phải dừng lại ở một số trường Anh ngữ.

Dưới đây là lịch chi tiết về ngày pick up học viên của hiêp hội BESA năm 2019. Để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ với công ty tư vấn du học để được hỗ trợ

>>>Xem thêm Hướng dẫn đón học viên của BESA

» CÁC BÀI KIỂM TRA

Thi thử IELTS: tổ chức vào mỗi thứ 6 hàng tuần, kiểm tra tất cả các kỹ năng IELTS.

Tùy theo nguyện vọng của học viên, mỗi ngày sẽ có bài kiểm tra IELTS Speaking trong khoảng 5~10 phút: qua đó đánh giá tổng thể gồm phát âm, cấu tạo câu, ngữ pháp, thái độ, mức độ tự tin…. Tất cả các bài kiểm tra Speaking sẽ được ghi hình lại, do đó chúng tôi khuyên bạn mang theo USB để chép file lại nhằm mục đích để xem lại và chỉnh lỗi sai cùng với giáo viên trong các giờ học Một kèm một.

Kỳ thi IELTS chính thức: tổ chức 1~2 lần một tháng tại các địa điểm được chỉ định bởi IDP hoặc tại Hội đồng Anh ở Baguio.

» THỜI GIAN BIỂU MẪU MỘT NGÀY

Dưới đây là thời gian biểu cơ bản một ngày. Không bắt buộc phải tham gia lớp học tự chọn. Thông tin chi tiết có thể thay đổi tùy vào trình độ của học viên.

Thời gianNội dungChi tiết
7:20Thức dậy 
07:20~07:30Kiểm traNội dung kiểm tra: những kiến thức đã học trong tiết học đặc biệt
07:30~07:50Ăn sángPhục vụ bánh mì (4 lần/tuần) và các món ăn của các quốc gia khác
08:30~09:20Tiết 1:1Sửa bài tập đã cho hôm trước. Tiến độ học tập cụ thể do giáo viên và học viên cùng thảo luận và thống nhất
09:30~10:20Tiết 1:1
10:30~11:20Tiết 1:1
11:30~12:20Ăn trưa 
12:30~13:20Tự học tại thư viện 
13:30~14:20Tiết 1:1 
14:30~15:20Tiết  nhómIELTS Speaking, Writing, Listening, Reading
15:30~16:20
16:30~17:20
17:30~18:20Tiết học đặc biệtIELTS Speaking, Listening, Kiểm tra
18:20~19:40Ăn tối 
19:50~22:20Tự học bắt buộcHọc viên có thể sử dụng phòng học 1:1 để tự học. Những học viên muốn thực hành hay tự luyện Speaking thì các phòng học man to man (1:1) của trường luôn mở cửa để đáp ứng.
22:20Thời gian tự doHọc viên có thể dùng phòng tập gym ở tầng 5

– 7:50 tối trở đi, trong thời gian giờ tự học bắt buộc, cấm học viên không được ra vào ký túc xá và cấm sử dụng điện thoại.
– Khoá học đảm bảo: Có thể nhập học hàng tuần.
– Chỉ có thể ngủ qua đêm bên ngoài mỗi tháng một lần vào ngày cụ thể (tuần cuối cùng của khóa) và phải có lý do (chẳng hạn như đi du lịch). Cần phải được nhà trường chấp thuận trước.

» CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ DỊCH VỤ KHÁC

Sắp xếp các giáo viên trực vào các giờ tự học: Trong giờ tự học, nếu có vấn đề hay thắc mắc gì chưa hiểu rõ, học viên có thể hỏi giáo viên trực lúc đó. Giáo viên sẽ có mặt ở phòng tự học cho đến 9 giờ tối (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ)

Hầu như không có nhiều hoạt động do trường tổ chức. Các học viên thường sử dụng cuối tuần để đi du lịch tự túc.

» HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC (USD)

HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ (USD)

General ESL 

Loại phòng

4 tuần

8 tuần

12 tuần

Phòng đơn

1,350

2,700

4,050

Phòng đôi

1,200

2,400

3,600

Phòng ba

1,100

2,200

3,300

Pre IELTS 

Loại phòng

4 tuần

8 tuần

12 tuần

Phòng đơn

1,450

2,900

4,350

Phòng đôi

1,300

2,600

3,900

Phòng ba

1,200

2,400

3,600

Khoá học Pre-IELTS thích hợp dành cho các đối tượng có trình độ IELTS 3.0 (hoặc TOEIC <500, TOEFL <40 điểm) hoặc các đối tượng lần đầu tiên tiếp xúc với IELTS. Khoá học này về cơ bản sẽ học trong 4 tuần, nhiều nhất là 8 tuần, sau đó sẽ chuyển sang học khoá IELTS C

Trong thời gian học khoá Pre-IELTS, nếu mức độ tiến bộ nhanh chóng, có thể chuyển qua khoá học IELTS chính thức. Khoản phí chênh lệch giữa 2 khoá học sẽ đóng trực tiếp tại văn phòng trường.

IELTS Regular (A, B, C)

Loại phòng

4 tuần

8 tuần

12 tuần

16 tuần

20 tuần

24 tuần

Phòng đơn

1,550

3,100

4,650

6,200

7,750

9,300

Phòng đôi

1,400

2,800

4,200

5,600

7,000

8,400

Phòng ba

1,300

2,600

3,900

5,200

6,500

7,800

Khoá học IELTS C: mục tiêu đạt IELTS 5.5 trở lên. Yêu cầu trình độ đầu vào IELTS 4.0 trở lên hoặc trình độ tương đương (TOEIC 500~550 điểm).
Khoá học IELTS B: mục tiêu đạt IELTS 6.0 trở lên. Yêu cầu trình độ đầu vào IELTS 5.0 trở lên. Nếu chưa có điểm IELTS thì phải có điểm TOEIC 700 trở lên. Tổ chức giờ học cơ bản giống khoá IELTS C, chi tiết nội dung học ít nhiều khác nhau. So với khoá C thì giáo trình, mức độ khó, khối lượng kiến thức học nhiều hơn.
Khoá IELTS A: mục tiêu đạt IELTS 7.0 trở lên, yêu cầu trình độ đầu vào IELTS 6.0. Tổ chức giờ học giống với khoá IELTS B nhưng mức độ khó hơn, khối lượng kiến thức phải học cũng nhiều hơn.
IELTS Guarantee (5.5/ 6.0/ 6.5)

Loại phòng

12 Tuần

Phòng đơn

4,800

Phòng đôi

4,400

Phòng ba

4,100

Học viên khoá IELTS Guarantee yêu cầu phải có tỷ lệ tham gia lớp học >95%, phải tham gia làm tất cả các bài kiểm tra nhỏ tại lớp cho đến các bài thi thử hàng tuần, hàng tháng. Ngoài ra, nếu vi phạm từ 3 lần trở lên các nội quy trường học, giờ giới nghiêm thì tính đảm bảo của khóa học sẽ không còn hiệu lực.
Thời gian đăng ký khoá học đảm bảo là 12 tuần. Từ tuần thứ 10 hoặc 11 học viên sẽ được tham gia kỳ thi chính thức (lệ phí thi IELTS chính thức học viên tự chi trả). Nếu học viên không đạt được điểm số mục tiêu, sẽ được gia hạn thêm 4 tuần học miễn phí (chỉ miễn học phí). Tuy nhiên, tiền ăn ở ký túc xá, gia hạn visa, tiền giáo trình, điện nước và các chi phí địa phương phát sinh học viên vẫn phải tự chi trả.
Theo quy định của Hiệp hội các trường Anh ngữ ở Baguio (BESA) quy định về chiết khấu học phí, theo đó, các công ty tư vấn Du học được phép chiết khấu tối đa “Phí đăng ký nhập học + 10% tổng học phí” cho mỗi khách hàng đăng ký.

Tuy nhiên, trong số các trường Anh ngữ ở Baguio, sẽ có những đợt ưu đãi, chiết khấu học phí đặc biệt, nên tuỳ vào từng thời điểm mà khách hàng có thể nhận được những mức chiết khấu khác nhau. Để biết thêm chi tiết về mức chiết khấu theo từng ưu đãi riêng của các trường, xin vui lòng liên hệ trực tiếp tới các tư vấn viên của Phil English hoặc YÊU CẦU BÁO GIÁ của chúng tôi.

Phil English cung cấp những dịch vụ DUY NHẤT chỉ có tại Phil English, thuận tiện cho khách hàng như dịch vụ trải nghiệm [ 1 tuần học trước khi quyết định hoặc dịch vụ thanh toán trả sau ]

1. Thời gian đăng ký khóa học tại trường có thể từ 2 tuần đến 24 tuần, tuy nhiên Phil English gợi ý khách hàng nên đăng ký học từ 4 đến 16 tuần.
2. Chi phí trên đã bao gồm học phí, ký túc xá, các bữa ăn, dọn dẹp, giặt giũ.
3. Nhập học vào thứ 7 và chủ nhật, kết thúc khoá học và rời khỏi ký túc xá vào thứ 7 tuần cuối cùng của khóa học. Trường hợp vì lý do vé máy bay phải ở lại trường thêm ngày chủ nhật thì phải trả thêm phí là 1,000 Peso/ ngày. Đăng ký khóa học 4 tuần sẽ có 19 ngày học chính thức.
CÁC CHI PHÍ KHÁC

 

Phí nhập học100 USD (chỉ trả 1 lần)
SSP6,300 peso (có giá trị trong 6 tháng)
Gia hạn visa1-4 tuần: miễn phí; 5-8 tuần: 3,350 peso; 9-12 tuần: 8,000 peso; 13-16 tuần: 10,650 peso; 17-20 tuần: 13,300 peso; 21-24 tuần: 15,950 peso
ACR – ICard3,000 peso (trên 8 tuần học và có giá trị trong 1 năm)
Điện, Nước1,000 peso/ 4 tuần
Phí quản lý1,000 peso/ 4 tuần
Đón tại sân baySân bay Manila: 50 USD, đón theo nhóm vào ngày quy định. Trường hợp đón cá nhân: 150 USD/ lượt. Nếu học viên muốn tự di chuyển về trường, Phil English sẽ hướng dẫn cách thức di chuyển.
Đưa ra sân bayHọc viên có thể bắt xe buýt đường dài (Phil English sẽ hướng dẫn cách thức di chuyển) Phí 600 – 700 peso/ lượt
Tài liệu học tậpKhoảng 1,000 peso/ 4 tuần, tùy lượng thực tế sử dụng
Đặt cọc KTX2,500 peso. Được hoàn lại trước khi về nước.
Học thêm lớp 1:1Thứ 2 ~ Thứ 6: 300 peso/ giờ; Thứ 7 & Chủ nhật: 400 peso/ giờ. Không thể đổi lớp nhóm thành lớp 1:1.
Đổi phòng ký túc xáCó thể đổi từ phòng 3 thành phòng phòng 2, phòng 2 thành phòng đơn. Chi phí chuyển đổi 120 USD/ 4 tuần. Trước khi chuyển phòng cần xác định tình hình phòng trống. Phí chuyển đổi phòng thnah toán trực tiếp ngay tại trường.
Chi phí ở lại thêm1,000 peso/ đêm
» GHI CHÚ VÀ ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC

1. Học viên có thể nhập học hàng tuần vào thứ 7 hoặc chủ nhật. Tuy nhiên mỗi tháng trường chỉ tổ chức đón học viên một lần theo nhóm vào ngày cụ thể. Nếu học viên có nguyện vọng nhập học vào giữa tuần, vui lòng thảo luận trước với tư vấn viên.

2. Đăng ký khóa học chậm nhất 4 tuần trước ngày nhập học.

3. Buổi chiều tối ở thành phố Baguio, thời tiết khá se lạnh vì vậy hãy mang theo áo dài tay hoặc áo khoác mỏng. Ngoài ra, vào mùa mưa, mưa nhiều nên hãy chuẩn bị sẵn ô hay áo mưa mang theo.

4. Học viên sẽ phải rời ký túc xá ngay hôm sau ngày học cuối cùng. Hãy lưu ý để đặt vé máy bay.

5. Sau khi đăng ký, hãy đọc kỹ nội quy trường học, quy đinh khóa học và chính sách hoàn tiền. Các nội dung này có thể tìm được từ trang web của trường hoặc của Phil English.

6. Trước khi nhập học 3 – 5 ngày, Phil English sẽ gửi thông tin đón tại sân bay cho bạn. Trong trường hợp bạn tự đi đến trường, vui lòng thông báo với chúng tôi ngày giờ dự kiến bạn sẽ có mặt tại trường để bố trí phòng ở.

7. Vui lòng tin thư mời nhập học để mang theo khi xuất cảnh. Thông tin và địa chỉ của trường có thể hiện trên rõ Thư mời.

8. Trường chỉ tổ chức đón theo nhóm vào ngày chỉ định. Vui lòng liên hệ với tư vấn viên để biết ngày nhập học cụ thể.

CÁC TRƯỜNG ANH NGỮ TẠI PHILIPPINES liên quan